Bỏ qua tới nội dung

Mâm cỗ Tết Nguyên Đán ba miền Bắc – Trung – Nam

Sự khác biệt bánh chưng – bánh tét, thịt đông – thịt kho, dưa hành – củ kiệu và ý nghĩa từng món trên mâm cỗ giao thừa, mùng 1.

Mâm cỗ miền Bắc

Mâm cỗ Tết miền Bắc mang tính trang trọng, tinh tế, chú trọng cân bằng vị chua – béo – thanh để hợp khí hậu lạnh. Bánh chưng hình vuông gói lá dong, nhân đậu xanh thịt mỡ, luộc chín kỹ là linh hồn của mâm. Dưa hành giòn chua, cay nhẹ đi kèm để giải ngấy.

Thịt đông (chân giò, tai heo, mộc nhĩ ninh nhừ để đông đặc) là món đặc sản chỉ miền Bắc có, ăn mát lạnh, chấm nước mắm tỏi ớt. Gà luộc nguyên con ngậm hoa hồng, xôi gấc, giò lụa, nem rán, canh măng khô chân giò thường xuất hiện.

Mâm cỗ miền Trung

Miền Trung chuộng bánh tét (dài, gói lá chuối) hơn, nhân đậu thịt đậm đà. Dưa món (củ kiệu, củ cải, cà rốt ngâm mắm chua ngọt) thay thế dưa hành. Thịt heo luộc ngâm nước mắm đường mặn ngọt săn chắc, thái mỏng cuốn bánh tráng, rau sống, nem chua.

Mâm thường đậm vị, mặn mà để bảo quản được nhiều ngày trong tiết mưa gió. Có thêm chả bò, ram cuốn, canh măng hoặc canh gà. Bánh chưng vẫn có nhưng bánh tét chiếm ưu thế.

Mâm cỗ miền Nam

Mâm cỗ miền Nam phóng khoáng, chuộng vị ngọt dịu từ nước dừa. Bánh tét là biểu tượng chính (có cả loại ngọt nhân chuối, đậu đen). Thịt kho tàu (ba rọi + trứng vịt kho rục màu cánh gián) tượng trưng sự tròn đầy, viên mãn.

Canh khổ qua nhồi thịt bắt buộc trên bàn thờ và mâm – cầu mong “khổ qua, khổ hết”. Ăn kèm dưa giá, tôm khô củ kiệu, gỏi ngó sen. Nhiều gia đình thêm lạp xưởng tươi, nem chua.

Ý nghĩa các món chính

  • Bánh chưng/bánh tét: tượng trưng trời tròn đất vuông, sự sum vầy, no ấm.
  • Thịt đông / thịt kho / thịt ngâm mắm: cầu mong sự bền vững, ấm no suốt năm.
  • Dưa hành / củ kiệu / dưa giá: giải ngấy, mang ý nghĩa “cay đắng qua đi, ngọt bùi đến”.
  • Gà luộc + xôi gấc: đỏ may mắn, gà nguyên con biểu thị sự vẹn toàn.
  • Canh khổ qua: xua tan cái khổ của năm cũ.

Cúng ngày nào

Giao thừa (30 hoặc 29 tháng Chạp): mâm cỗ lớn dâng tổ tiên, Thần linh, trời đất, xin phép năm mới. Thường cúng mặn.

Mùng 1: mâm cỗ sáng sớm hoặc trưa, đơn giản hơn, chủ yếu cúng gia tiên và cầu may cho cả năm. Nhiều nhà vẫn giữ mâm đầy đủ nhưng nhẹ nhàng hơn.

Mùng 2, mùng 3: cúng tiếp họ hàng, bạn bè đến chúc Tết.

Câu hỏi thường gặp về Mâm cỗ Tết Nguyên Đán ba miền Bắc – Trung – Nam

01Bánh chưng và bánh tét khác nhau ở điểm nào?

Bánh chưng hình vuông, gói lá dong, phổ biến miền Bắc. Bánh tét hình trụ dài, gói lá chuối, phổ biến miền Trung và Nam. Nhân cả hai đều là đậu xanh thịt mỡ, nhưng vị miền Trung – Nam thường đậm hơn.

02Tại sao miền Bắc có thịt đông còn miền Nam lại có thịt kho tàu?

Khí hậu miền Bắc lạnh giúp thịt đông tự nhiên. Miền Nam nóng, dùng nồi thịt kho tàu với nước dừa để bảo quản và tạo vị ngọt đậm. Miền Trung dùng thịt ngâm mắm để giữ được lâu trong mùa mưa.

03Mâm cỗ giao thừa có khác mâm mùng 1 không?

Giao thừa thường long trọng hơn, cúng cả tổ tiên, Thần linh, trời đất. Mùng 1 chủ yếu cúng gia tiên, mâm có thể gọn hơn nhưng vẫn giữ các món chính. Cả hai đều cần mâm ngũ quả, trầu cau, rượu.

04Có nên thay đổi món theo vùng khi ở thành phố không?

Nhiều gia đình giữ món truyền thống của quê hương mình dù sống ở nơi khác. Một số kết hợp cả ba miền để con cháu biết sự đa dạng. Quan trọng nhất là lòng thành và sự sum vầy.

Xem thêm