60 hoa giáp
Bảng đầy đủ 60 cặp can chi, nạp âm tương ứng và các năm sinh đại diện. Chu kỳ 60 năm trong lịch Việt.
Chu kỳ hoa giáp bắt đầu từ Giáp Tý, kết thúc Hợi. Mỗi năm mang một cặp can-chi. Nạp âm (30 loại) được tính từ cặp này, dùng xác định mệnh.
| # | Can Chi | Nạp âm | Năm sinh ví dụ |
|---|---|---|---|
| 1 | Giáp Tý | Hải Trung Kim | 1864 / 1924 / 1984 |
| 2 | Ất Sửu | Hải Trung Kim | 1925 |
| 3 | Bính Dần | Lô Trung Hỏa | 1926 |
| 4 | Đinh Mão | Lô Trung Hỏa | 1927 |
| 5 | Mậu Thìn | Đại Lâm Mộc | 1928 |
| 6 | Kỷ Tỵ | Đại Lâm Mộc | 1929 |
| 7 | Canh Ngọ | Lộ Bàng Thổ | 1930 |
| 8 | Tân Mùi | Lộ Bàng Thổ | 1931 |
| 9 | Nhâm Thân | Kiếm Phong Kim | 1932 |
| 10 | Quý Dậu | Kiếm Phong Kim | 1933 |
| 11 | Giáp Tuất | Sơn Đầu Hỏa | 1934 |
| 12 | Ất Hợi | Sơn Đầu Hỏa | 1935 |
| 13 | Bính Tý | Giản Hạ Thủy | 1936 |
| 14 | Đinh Sửu | Giản Hạ Thủy | 1937 |
| 15 | Mậu Dần | Thành Đầu Thổ | 1938 |
| 16 | Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ | 1939 |
| 17 | Canh Thìn | Bạch Lạp Kim | 1940 |
| 18 | Tân Tỵ | Bạch Lạp Kim | 1941 |
| 19 | Nhâm Ngọ | Dương Liễu Mộc | 1942 |
| 20 | Quý Mùi | Dương Liễu Mộc | 1943 |
| 21 | Giáp Thân | Tuyền Trung Thủy | 1944 |
| 22 | Ất Dậu | Tuyền Trung Thủy | 1945 |
| 23 | Bính Tuất | Ốc Thượng Thổ | 1946 |
| 24 | Đinh Hợi | Ốc Thượng Thổ | 1947 |
| 25 | Mậu Tý | Tích Lịch Hỏa | 1948 |
| 26 | Kỷ Sửu | Tích Lịch Hỏa | 1949 |
| 27 | Canh Dần | Tùng Bách Mộc | 1950 |
| 28 | Tân Mão | Tùng Bách Mộc | 1951 |
| 29 | Nhâm Thìn | Trường Lưu Thủy | 1952 |
| 30 | Quý Tỵ | Trường Lưu Thủy | 1953 |
| 31 | Giáp Ngọ | Sa Trung Kim | 1954 |
| 32 | Ất Mùi | Sa Trung Kim | 1955 |
| 33 | Bính Thân | Sơn Hạ Hỏa | 1956 |
| 34 | Đinh Dậu | Sơn Hạ Hỏa | 1957 |
| 35 | Mậu Tuất | Bình Địa Mộc | 1958 |
| 36 | Kỷ Hợi | Bình Địa Mộc | 1959 |
| 37 | Canh Tý | Bích Thượng Thổ | 1960 |
| 38 | Tân Sửu | Bích Thượng Thổ | 1961 |
| 39 | Nhâm Dần | Kim Bạch Kim | 1962 |
| 40 | Quý Mão | Kim Bạch Kim | 1963 |
| 41 | Giáp Thìn | Phú Đăng Hỏa | 1964 |
| 42 | Ất Tỵ | Phú Đăng Hỏa | 1965 |
| 43 | Bính Ngọ | Thiên Hà Thủy | 1966 |
| 44 | Đinh Mùi | Thiên Hà Thủy | 1967 |
| 45 | Mậu Thân | Đại Trạch Thổ | 1968 |
| 46 | Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | 1969 |
| 47 | Canh Tuất | Thoa Xuyến Kim | 1970 |
| 48 | Tân Hợi | Thoa Xuyến Kim | 1971 |
| 49 | Nhâm Tý | Tang Đố Mộc | 1972 |
| 50 | Quý Sửu | Tang Đố Mộc | 1973 |
| 51 | Giáp Dần | Đại Khê Thủy | 1974 |
| 52 | Ất Mão | Đại Khê Thủy | 1975 |
| 53 | Bính Thìn | Sa Trung Thổ | 1976 |
| 54 | Đinh Tỵ | Sa Trung Thổ | 1977 |
| 55 | Mậu Ngọ | Thiên Thượng Hỏa | 1978 |
| 56 | Kỷ Mùi | Thiên Thượng Hỏa | 1979 |
| 57 | Canh Thân | Thạch Lựu Mộc | 1980 |
| 58 | Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc | 1981 |
| 59 | Nhâm Tuất | Đại Hải Thủy | 1982 |
| 60 | Quý Hợi | Đại Hải Thủy | 1983 |
Câu hỏi thường gặp
0160 hoa giáp là gì?
Chu kỳ 60 năm kết hợp 10 thiên can và 12 địa chi, tạo thành 60 cặp duy nhất (Giáp Tý, Ất Sửu...). Mỗi cặp có nạp âm riêng, dùng để tính tuổi, mệnh, ngày tháng.
02Tại sao Giáp Tý là 1924/1984/2044?
Năm 1924 dương lịch là năm Giáp Tý âm lịch. Cộng/trừ 60 năm giữ nguyên can chi vì 60 là bội số của 10 và 12.
03Nạp âm dùng để làm gì?
Nạp âm xác định mệnh ngũ hành (Kim/Mộc...) của năm sinh, từ đó chọn màu, hướng, ngày tốt. Mỗi nạp âm bao gồm 2 hoa giáp liên tiếp.
Xem mệnh năm sinh: Ngũ hành mệnh • Màu hợp tuổi