Mệnh Thủy
Ngũ hành Thủy. Ý nghĩa, danh sách nạp âm, màu sắc tương sinh – tương khắc và quan hệ với các hành khác.
Nạp âm thuộc mệnh Thủy
- • Giản Hạ Thủy
- • Tuyền Trung Thủy
- • Trường Lưu Thủy
- • Thiên Hà Thủy
- • Đại Khê Thủy
- • Đại Hải Thủy
Màu sắc theo mệnh
Màu hợp (tương sinh Mộc): Xanh lá, Xanh lục, Xanh ngọc
Màu bản mệnh: Đen, Xanh dương, Xanh nước biển
Màu kỵ (tương khắc Hỏa): Đỏ, Hồng, Tím, Cam
Số may mắn: 1 và 6
Quan hệ ngũ hành
Mệnh Thủy được Kim sinh ra (tương sinh), sinh ra Mộc, bị Hỏa khắc, khắc Mộc.
Người mệnh Thủy nên ưu tiên màu xanh lá, xanh lục, xanh ngọc, trang phục, xe cộ, nhà cửa theo hành này. Hợp tuổi sinh năm mệnh Kim.
Câu hỏi thường gặp
01Mệnh Thủy hợp màu gì?
Mệnh Thủy hợp nhất màu của hành Mộc (xanh lá, xanh lục, xanh ngọc) vì Mộc sinh Thủy. Dùng màu bản mệnh Thủy (đen, xanh dương, xanh nước biển) cũng tốt. Tránh màu Hỏa (đỏ, hồng, tím, cam).
02Người mệnh Thủy hợp tuổi nào?
Hợp tuổi mệnh Kim (hành nuôi dưỡng). Xem chi tiết năm sinh hợp tại trang Màu hợp tuổi.
03Nạp âm là gì?
Nạp âm là tên 30 cặp can chi (mỗi nạp âm 2 năm), ví dụ Hải Trung Kim thuộc mệnh Kim. Đây là căn cứ chính xác để xác định mệnh.