Ngày kỵ âm lịch
Bảy loại ngày kỵ phổ biến theo lịch truyền thống: Tam Nương, Dương Công kỵ nhật, Nguyệt Kỵ, Vãng Vong, Thụ Tử, Tứ Ly và Tứ Tuyệt. Đây là những ngày nên tránh khởi sự lớn, cưới hỏi, xây dựng, xuất hành để giữ an lành.
Theo quan niệm dân gian Việt Nam và sách cổ như Ngọc Hạp Thông Thư, Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, ngày kỵ (kỵ nhật) là những mốc thời gian mà trường khí không thuận, dễ gây trắc trở, hao tổn nếu làm việc trọng đại. Chúng được phân loại theo ngày âm cố định, chi ngày theo tháng, hoặc sát với tiết khí thực tế.
Các ngày này mang tính tham khảo văn hóa, giúp người dùng chọn ngày cẩn trọng hơn. Khi gặp ngày kỵ, ưu tiên việc nhỏ, tĩnh dưỡng, hoặc dời sang ngày tốt gần nhất tra cứu tại công cụ xem ngày tốt.
Bảy loại ngày kỵ
Nhấn vào từng loại để xem nguồn gốc chi tiết, cách tính và danh sách ngày phạm năm 2026.
| Loại ngày kỵ | Ý nghĩa ngắn gọn | Chi tiết |
|---|---|---|
| Tam Nương | Ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch — kỵ khởi sự, cưới hỏi, xuất hành. | Xem chi tiết → |
| Dương Công kỵ nhật | 13 ngày cố định mỗi năm âm lịch — đại kỵ xây dựng, cưới hỏi, động thổ. | Xem chi tiết → |
| Nguyệt Kỵ | Mùng 5, 14, 23 âm lịch — đi xa, làm việc lớn đều bất lợi. | Xem chi tiết → |
| Vãng Vong | Ngày chi cố định theo tháng — kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài, động thổ. | Xem chi tiết → |
| Thụ Tử | Ngày chi khác theo tháng — xấu cho mọi việc, kỵ an táng, khởi công. | Xem chi tiết → |
| Tứ Ly | Ngày trước Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí — kỵ khởi sự lớn. | Xem chi tiết → |
| Tứ Tuyệt | Ngày trước Lập xuân, Lập hạ, Lập thu, Lập đông — kỵ khởi sự lớn. | Xem chi tiết → |
Lưu ý khi dùng
- Một ngày có thể phạm nhiều loại kỵ cùng lúc (ví dụ Tam Nương + Vãng Vong).
- Ngày Tứ Ly, Tứ Tuyệt tính theo sát ngày tiết khí thực tế (không phải ngày cố định dương lịch).
- Để chọn ngày tốt thay thế, xem công cụ xem ngày tốt theo việc hoặc tra sao trực tại sao & trực.